Site banner
Thứ năm, 9. Tháng 2 2023 - 3:15

Cán bộ, Hội viên, Nông dân tỉnh Bến Tre quyết tâm thực hiện phát triển nông nghiệp thịnh vượng, nông dân giàu có, nông thôn văn minh, hiện đại

Đẩy mạnh tuyên truyền thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy năm 2020

Công tác phòng cháy, chữa cháy đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ tính mạng, tài sản của mọi gia đình và xã hội. Thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy là đã bảo vệ được tính mạng, tài sản, giữ được bình yên, hạnh phúc của mọi gia đình, xã hội. Thời gian gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, tốc độ đô thị hóa nhanh, nhiều khu dân cư, nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh nhanh chóng được hình thành và phát triển dẫn đến nguy cơ về cháy xảy ra cao. Mặc dù đã có nhiều biện pháp thông tin, tuyên truyền và sự nỗ lực của các cấp, các ngành để chỉ đạo thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy nhưng vẫn còn một số đơn vị, cá nhân còn chủ quan, chưa thật sự chú trọng công tác phòng cháy, chữa cháy, dẫn đến xảy ra các vụ cháy không được kiểm soát kịp thời, gây hậu quả nghiêm trọng.

Trong năm 2019, xảy ra 20 vụ cháy, không thiệt hại về người, thiệt hại tài sản khoảng 28,619 tỷ đồng. So với năm 2018, tăng 6 vụ = 42, 85%, giảm 1 người chết = -100%, giảm 1 người bị thương = -100%, thiệt hại tài sản tăng 24,542 tỷ đồng.

- Địa bàn xảy ra cháy: Nông thôn 14 vụ = 70%; thành thị 6 vụ = 30%. Thành phần kinh tế: Tư nhân 19 vụ = 95%; nhà nước 1 vụ = 5%. Loại hình xảy ra cháy: Nhà ở đơn lẻ 4 vụ = 20%; nhà ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ 3 vụ = 15%; tàu, thuyền 4 vụ = 20%; xưởng sản xuất, chế biến gỗ 3 vụ = 15%; chợ 1 vụ = 5%; cơ sở sản xuất 2 vụ = 10%; xe ô tô 1 vụ = 5%; bệnh viện 1 vụ = 5%; loại hình khác 1 vụ = 5%.

- Nguyên nhân xảy ra cháy: Sơ suất trong sử dụng lửa, nguồn nhiệt 2/20 vụ = 10%; sự cố điện 12/20 vụ = 60%; chưa xác định nguyên nhân 6/20 = 30%. Số vụ cháy gây thiệt hại nghiêm trọng 3 vụ = 15%; số vụ cháy gây thiệt hại trung bình 17 vụ = 85%; không có vụ cháy lớn.

Đẩy mạnh tuyên truyền thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy

1. Nguyên nhân cháy

a) Cháy do con người gây ra

- Do sơ suất, bất cẩn gây cháy. Nguyên nhân chính là do con người thiếu kiến thức phòng cháy, chữa cháy, thiếu hiểu biết về các tính chất nguy hiểm cháy, nổ của các chất cháy..., dẫn đến việc sử dụng lửa, điện, xăng, dầu không an toàn gây cháy. Hàng năm, số vụ cháy do nguyên nhân này chiếm tỷ lệ rất cao.

- Do vi phạm các quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy, tức là đã có những quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy, nhưng do không thực hiện hoặc thực hiện không nghiêm túc dẫn đến cháy.

- Do trẻ em nghịch lửa gây cháy.

- Đốt phá do tư thù cá nhân, đốt để phá hoại…

b) Cháy do thiên tai (sét đánh)

c) Do tự cháy: Là trường hợp ở nhiệt độ nhất định, chất cháy tiếp xúc với môi trường không khí và tự cháy hoặc do chất cháy đó gặp một chất khác sinh ra phản ứng hóa học có thể tự bốc cháy mà không cần cung cấp nhiệt từ bên ngoài. Một số chất kiềm khi gặp nước sẽ tự bốc cháy. Ngoài ra, tự cháy còn do quá trình tích nhiệt: Giẻ lau thấm dầu mỡ chất thành đống, bị oxy hóa, tích nhiệt dẫn đến tự bốc cháy...

Ảnh minh họa

2. Biện pháp phòng cháy, chữa cháy

a) Phòng cháy, chữa cháy tại nhà ở, phòng ở

- Không để nhiều đồ dùng, hàng hoá dễ cháy ở nơi đun nấu. Không dự trữ xăng, dầu, khí đốt và các chất lỏng dễ cháy ở trong nhà, trường hợp cần phải để dự trữ thì chỉ dự trữ với số lượng ít nhất.  

- Ô tô, xe máy và các phương tiện, dụng cụ có xăng dầu, chất lỏng dễ cháy để trong nhà phải cách xa bếp đun nấu, nguồn sinh nhiệt; thiết bị chứa, dẫn xăng, dầu... phải kín.         

- Bố trí nơi thờ cúng hợp lý, tường phía đặt bàn thờ, trần phía trên bàn thờ phải bằng vật liệu không cháy. Đèn, hương, nến phải đặt chắc chắn trên các vật không cháy, cách xa vật dễ cháy, hạn chế tối đa vàng mã, hương, nến để trên bàn thờ.

- Lắp đặt thiết bị tự ngắt cho hệ thống điện chung toàn nhà, từng tầng, từng nhánh và từng thiết bị tiêu thụ điện công suất lớn, không để hàng hóa dễ cháy gần bóng điện, chấn lưu đèn nê ông.

- Khi sử dụng bàn là, bếp điện, lò sấy phải có người trông coi, không để trẻ nhỏ, người già mắt kém, người bị tàn tật, người bị tâm thần sử dụng các thiết bị điện.

- Nơi đun nấu phải có vách ngăn bằng vật liệu không cháy. Nếu dùng bếp gass phải có biện pháp chống chuột cắn thủng ống dẫn gass, khi đun nấu xong phải tắt bếp, đóng van xả gass.

- Khi xảy ra cháy tìm mọi cách báo cháy nhanh nhất cho mọi người xung quan biết, gọi điện thoại cho Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114 hoặc đội dân phòng, chính quyền, Công an xã, phường, thị trấn nơi gần nhất; đồng thời, sử dụng phương tiện để chữa cháy và thoát nạn theo từng tình huống cụ thể.

b) Phòng cháy, chữa cháy tại nơi làm việc

- Ban hành và tổ chức thực hiện quy định an toàn phòng cháy, chữa cháy; niêm yết nội quy phòng cháy, chữa cháy, biển cấm lửa, tiêu lệnh chữa cháy tại những nơi có nguy hiểm cháy, nổ; niêm yết sơ đồ, biển chỉ dẫn thoát nạn khi xảy ra cháy.

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức phòng cháy, chữa cháy.

- Chỉ đạo tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên, hội phụ nữ đưa nội dung phòng cháy, chữa cháy vào chương trình hoạt động để phát động đoàn viên, hội viên tham gia phòng cháy, chữa cháy. Tổ chức cho các tập thể và cá nhân ký cam kết đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy.

- Không lập bàn thờ, thắp hương, nến thờ cúng tại trụ sở cơ quan.

- Không tàng trữ các chất nguy hiểm cháy (xăng, dầu, gass…).

- Không sử dụng vật liệu dễ cháy để trang trí nội thất, ốp trần, tường, vách ngăn…

- Thường xuyên kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy, khắc phục những thiếu sót về phòng cháy, chữa cháy, thực hiện nghiêm túc các kiến nghị của cơ quan chức năng.

- Lắp đặt hệ thống điện theo đúng quy định an toàn phòng cháy, chữa cháy, lắp đặt thiết bị tự ngắt cho hệ thống điện từng tầng, từng phòng làm việc và từng thiết bị có công suất lớn; kiểm tra, cắt điện đối với hệ thống điện, thiết bị điện không cần thiết trong giờ nghỉ hoặc hết giờ làm việc.

- Trang bị đủ phương tiện chữa cháy tại chỗ, phù hợp với yêu cầu chữa cháy của từng khu vực, thiết bị cứu người; hướng dẫn cán bộ và công nhân viên sử dụng thành thạo các phương tiện, thiết bị đó.

- Tổ chức lực lượng phòng cháy, chữa cháy cơ sở; huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy và duy trì hoạt động thường xuyên đối với lực lượng này.

- Đầu tư kinh phí cần thiết cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy.

- Xây dựng và tổ chức thực tập phương án phòng cháy, chữa cháy cơ quan, đơn vị.

- Khi xảy ra cháy tìm mọi cách báo cháy nhanh nhất cho Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114 và huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy tại chỗ.

c) Phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở sản xuất

- Có niêm yết nội quy phòng cháy, chữa cháy, biển cấm lửa, cấm hút thuốc, tiêu lệnh chữa cháy ở những nơi có nguy hiểm về cháy, nổ. Thực hiện các giải pháp, biện pháp kỹ thuật để khống chế và kiểm soát chặt chẽ nguồn lửa, nguồn nhiệt, nguồn sinh lửa, sinh nhiệt.

-  Trước khi tiến hành công việc phải kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy tại nơi nơi sản xuất, nếu phát hiện có dấu hiệu mất an toàn về phòng cháy, chữa cháy phải tìm mọi cách để khắc phục kịp thời.

- Khi nghỉ sản xuất phải tắt các nguồn điện, nguồn nhiệt, đồng thời kiểm tra các yếu tố khác có thể phát sinh nguồn nhiệt.

- Hàng hóa trong kho phải được sắp xếp theo đúng quy định an toàn về phòng cháy, chữa cháy. Lắp đặt thiết bị tự ngắt cho hệ thống điện toàn cơ sở, từng khu vực, phân xưởng và các thiết bị điện có công suất lớn, tách riêng các nguồn điện chiếu sáng, phục vụ thoát nạn, chữa cháy, sản xuất… Nghiêm cấm các hành vi tự ý câu mắc, dùng dây dẫn điện cắm trực tiếp vào ổ điện, sử dụng điện tùy tiện, mất an toàn.

- Có hệ thống thông gió, thoát gió, chống tác động của nhiệt trên lối thoát nạn; không để vật tư, hàng hóa làm cản trở lối thoát nạn. Thành lập các tổ, đội phòng cháy, chữa cháy; xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy cơ sở và đảm bảo các điều kiện chữa cháy tại chỗ.

- Tổ chức tập huấn cho người lao động các kiến thức, kỹ năng cần thiết về phòng cháy, chữa cháy.

- Khi xảy ra cháy tìm mọi cách báo cháy nhanh nhất Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114 và Công an xã, phường, thị trấn nơi gần nhất; đồng thời, tìm mọi cách để dập cháy và tổ chức việc thoát nạn, cứu người theo phương án.

3. Một số quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy

Tại Điều 313, Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định “Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy”.

1. Người nào vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a. Làm chết người;

b. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d. Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 08 năm.

a. Làm chết 02 người;

b. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 trở lên người mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

c. Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.

a. Làm chết 03 người trở lên;

b. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 trở lên người mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 201% trở lên;

4. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a,b và c khoản 3 điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Tại Điều 47, Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình quy định “Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ tại hộ gia đình”.

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi vô ý vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ mà chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại dưới 25.000.000 đồng.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vô ý vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vô ý vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại trên 50.000.000 đồng./.

Phòng Xây dựng phong trào BVANTQ Công an tỉnh